Nạn đói trên thế giới đã tồn tại trong nhiều thế kỷ. Cụm từ “trying to solve world hunger,” đã trở thành viết tắt để chỉ bất kỳ vấn đề nào có vẻ như không thể giải quyết.

Một số liệu thống kê đang buồn. Theo Chương trình Lương thực Thế giới, cứ chín người trên thế giới thì có một người đang đối mặt với nạn đói. Mỗi ngày, trong 7,6 tỷ người trên thể giới có 800 triệu người phải chịu đói.

Nhưng hình ảnh không phải là tất cả. Số người đói trên thế giới đã giảm hơn 200 triệu kể từ đầu những năm 1990, bất chấp sự gia tăng đáng kể dân số toàn cầu, nhờ nỗ lực phối hợp của các chính phủ, các tổ chức toàn cầu, tổ chức từ thiện và các cơ quan địa phương. Tuy nhiên, mục tiêu của một thế giới không có nạn đói vẫn không thay đổi.

Điều đáng buồn là thế giới sản xuất đủ thức ăn để nuôi sống tất cả con người trên hành tinh. Trong năm 2010, thế giới sản xuất thêm 20% so với lượng thực phẩm cần thiết để nuôi sống con người. Một nghiên cứu năm 2016  của  Viện Potsdam ỏ  Đức cho biết: đến năm 2050, lượng dư thừa này được dự đoán sẽ tăng đáng kể. Hầu hết các quốc gia và khu vực, thậm chí cả những nơi phải đôi mặt với nạn đói, đều sản xuất ra một lượng thực phẩm dư thừa. Vậy tại sao 800 triệu người vẫn phải chịu đói?

Một số yếu tố khác nhau, bao gồm sức mua của những người đói, góp phần vào tình trạng tiến thoái lưỡng nan này. Nhưng sự thiếu hụt của một hệ thống phân phối thực phẩm hiệu quả toàn cầu là một yếu tố quan trọng.

Một phần ba đến một phần tư của tất cả các thực phẩm sản xuất cho con người tiêu thụ bị mất hoặc lãng phí, theo Ngân hàng Thế giới. Đây là một tỷ tấn thực phẩm mỗi năm. Điều này có ý nghĩa vượt xa sự đói nghèo của thế giới. Nếu chất thải thực phẩm là một quốc gia, nó sẽ lớn thứ ba thể giới sau Mỹ và Trung Quốc.

Giải quyết nạn đói trên thế giới thông qua chuỗi cung ứng Internet of Things

Giải quyết vấn đề lãng phí và phát triển một chuỗi cung ứng thực phẩm được trang bị đầy đủ là điều quan trọng nhất.

Những tiến bộ trong công nghệ Internet of Things (IoT) có thể giúp loại bỏ các nguyên nhân chính gây ra lãng phí ithực phẩm. IoT có thể đẩy mạnh các sáng kiến ​​liên quan và đã tạo ra kết quả đầy hứa hẹn. IoT có thể cung cấp các chương trình này với cơ sở hạ tầng dữ liệu thời gian thực (hoặc gần như thời gian thực) để phân tích các nỗ lực và giúp các quyết định đầu tư và chính sách trong tương lai.

IoT có khả năng:

Cải thiện năng suất từ ​​thu hoạch và lưu trữ

Theo ước tính của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), có tới 30% đến 40% sản lượng thực phẩm bị mất mát trước khi đến được thị trường. Điều này đặc biệt là một vấn đề trong quá trình thế giới phát triển. IoT có thể cung cấp khả năng giám sát chi phí hiệu quả để thông báo cho nông dân. Các dữ liệu này có thể giúp họ lựa chọn phương pháp tốt nhất để thu hoạch và lưu trữ sản phẩm, đặc biệt là đối với các loại cây trồng dễ mất mát như trái cây và rau quả.

Cải thiện mạng lưới phân phối hiện có

Theo ước tính của Ngân hàng Thế giới, ở Nam và Đông Nam Á, gần 90% lượng calo lãng phí từ thực phẩm là do mất mát trong quá trình lưu kho và vận chuyển. Ở các nước phát triển, IoT có thể làm cho mạng lưới phân phối hiệu quả hơn và năng suất hơn. IoT có thể cung cấp khả năng giám sát và truy cập tốt hơn vào dữ liệu thời gian thực để đưa ra quyết định. Ví dụ, nó có thể theo dõi xe chở hàng trên đường, phát hiện tắc nghẽn và tạo các tuyến đường thay thế, và theo dõi các điều kiện bên trong các thùng chứa. Đây là những công nghệ đã được thương mại hóa và khả thi trong quá trình triển khai.

Tận dụng dữ liệu thời gian thực hiệu quả , khai thác cơ sở hạ tầng dây chuyền với khả năng theo dõi

IoT có thể tạo ra hệ thống giám sát 24/7 thực phẩm dễ hỏng và nhạy cảm và tạo ra cảnh báo khi cần thực hiện một hành động (ví dụ: cảm biến cho biết nhiệt độ cao hơn đường cơ sở trong thùng chứa, bộ theo dõi vị trí xác định lưu lượng giao thông cao). Điều này giúp thực hiện các biện pháp phòng ngừa vào đúng thời điểm, giảm lãng phí và cải thiện chất lượng sản phẩm. Điều này cũng có thể đảm bảo an toàn cho các mặt hàng dễ bị nhiễm bẩn và giúp tránh lãng phí và thu hồi sản phẩm đắt tiền.

Cải thiện thói quen mua thực phẩm ở các nước giàu để giảm thiểu lãng phí

Tủ lạnh thông minh có thể theo dõi số lượng và chất lượng thực phẩm. Chúng có thể gửi cảnh báo hoặc đề xuất các đơn đặt hàng, thậm chí đưa ra chất lượng thực phẩm được mua dựa trên các mẫu sử dụng.

Kéo dài tuổi thọ của sản phẩm

IoT có thể cho phép các cửa hàng bán các loại thực phẩm vẫn có chất lượng tốt trong một thời gian dài bằng cách tăng cường phát hiện thông qua các cảm biến. Ví dụ, tất cả các chuỗi siêu thị Đan Mạch đã có chiến lược giảm lãng phí thực phẩm. IoT có thể làm cho nó hiệu quả hơn theo cấp số nhân.

Cho phép chia sẻ thực phẩm dư thừa

IoT có thể giúp các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng và các điểm nóng lãng phí thực phẩm điển hình khác cung cấp thực phẩm cho các tổ chức từ thiện địa phương và các chương trình phân phối khác thay vì vứt bỏ chúng đi. IoT có thể phổ biến thông tin trong thời gian thực cho mọi bên liên quan, giúp việc chia sẻ hiệu quả hơn.

Giải quyết nạn đói trên thế giới không chỉ là vấn đề đạo đức hay nhân đạo. Nó liên quan chặt chẽ với sự tăng trưởng và thịnh vượng toàn cầu. Nạn đói có thể khiến một quốc gia tiêu tốn 1% GDP hàng năm, theo một nghiên cứu năm 2015 của Đại học Nottingham. Chi phí hàng năm liên quan đến suy dinh dưỡng trẻ em khiến một số nước châu Phi tiêu 16% GDP quốc gia. Cơ hội là rất lớn. Sử dụng công nghệ IoT có thể đẩy nhanh sự kết thúc của một trong những vấn đề bi thảm nhất của nhân loại.

Nguồn: Seven ways the Internet of Things can help end world hunger